Gửi 200 triệu tiết kiệm 2 năm lãi bao nhiêu?
Tính sẵn cho 11 ngân hàng theo lãi suất niêm yết, lãi cuối kỳ.
| # | Ngân hàng | Lãi suất | Tiền lãi | Nhận về | Lãi thực |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | MB Bank | 7.00% | 28.000.000 ₫ | 228.000.000 ₫ | thực 2,0 %Lãi thực = (1 + 7 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 2,0 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 2 | Nam A Bank | 6.90% | 27.600.000 ₫ | 227.600.000 ₫ | thực 1,9 %Lãi thực = (1 + 6,9 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,9 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 3 | 6.80% | 27.200.000 ₫ | 227.200.000 ₫ | thực 1,8 %Lãi thực = (1 + 6,8 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,8 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 4 | BaoViet Bank | 6.50% | 26.000.000 ₫ | 226.000.000 ₫ | thực 1,5 %Lãi thực = (1 + 6,5 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,5 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 5 | 6.50% | 26.000.000 ₫ | 226.000.000 ₫ | thực 1,5 %Lãi thực = (1 + 6,5 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,5 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 6 | SaigonBank | 6.50% | 26.000.000 ₫ | 226.000.000 ₫ | thực 1,5 %Lãi thực = (1 + 6,5 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,5 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 7 | VietBank | 6.40% | 25.600.000 ₫ | 225.600.000 ₫ | thực 1,4 %Lãi thực = (1 + 6,4 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,4 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 8 | PGBank | 6.39% | 25.560.000 ₫ | 225.560.000 ₫ | thực 1,4 %Lãi thực = (1 + 6,39 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,4 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 9 | 6.00% | 24.000.000 ₫ | 224.000.000 ₫ | thực 1,1 %Lãi thực = (1 + 6 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 10 | Vietcombank | 6.00% | 24.000.000 ₫ | 224.000.000 ₫ | thực 1,1 %Lãi thực = (1 + 6 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 1,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 11 | ACB | 5.40% | 21.600.000 ₫ | 221.600.000 ₫ | thực 0,5 %Lãi thực = (1 + 5,4 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = 0,5 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
Tiền lãi = 200 triệu × lãi suất × 24/12, chưa trừ thuế. Lãi suất niêm yết có thể khác theo kênh gửi (quầy/online) và số tiền — xem bảng chi tiết từng ngân hàng.
«Thực» = lãi suất sau khi trừ lạm phát: CPI tháng 8/2026 tăng 4,89 % so với cùng kỳ (Cục Thống kê). Gửi 7 % khi giá tăng 4,9 % — tiền thực chỉ lớn thêm 2 %.
Số tiền và kỳ hạn khác
Câu hỏi thường gặp
Gửi 200 triệu tiết kiệm 2 năm được bao nhiêu tiền lãi?
Tuỳ ngân hàng: từ 21.600.000 ₫ (ACB, 5.40%/năm) đến 28.000.000 ₫ (MB Bank, 7.00%/năm) theo lãi suất niêm yết ngày 6/10/2026. Chênh lệch giữa ngân hàng cao nhất và thấp nhất là 6.400.000 ₫.
Ngân hàng nào trả lãi cao nhất cho 200 triệu gửi 2 năm?
MB Bank với 7.00%/năm — 28.000.000 ₫ tiền lãi. Trung bình 11 ngân hàng là 6.40%/năm.
Tiền lãi tính như thế nào?
Lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng / 12, trả một lần cuối kỳ. Ví dụ 200 triệu × 7.00% × 24/12 = 28.000.000 ₫. Chưa tính thuế và chưa tính trường hợp rút trước hạn.
MB Bank
Nam A Bank
BaoViet Bank
SaigonBank
VietBank
PGBank
Vietcombank
ACB