Gửi 200 triệu tiết kiệm 1 tháng lãi bao nhiêu?
Tính sẵn cho 13 ngân hàng theo lãi suất niêm yết, lãi cuối kỳ.
| # | Ngân hàng | Lãi suất | Tiền lãi | Nhận về | Lãi thực |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ACB | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 2 | BaoViet Bank | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 3 | MSB | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 4 | OCB | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 5 | PGBank | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 6 | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 7 | SaigonBank | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 8 | 4.75% | 791.667 ₫ | 200.791.667 ₫ | thực −0,1 %Lãi thực = (1 + 4,75 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,1 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 9 | 4.65% | 775.000 ₫ | 200.775.000 ₫ | thực −0,2 %Lãi thực = (1 + 4,65 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,2 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. | |
| 10 | Nam A Bank | 4.60% | 766.667 ₫ | 200.766.667 ₫ | thực −0,3 %Lãi thực = (1 + 4,6 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,3 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 11 | VietBank | 4.60% | 766.667 ₫ | 200.766.667 ₫ | thực −0,3 %Lãi thực = (1 + 4,6 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,3 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 12 | MB Bank | 4.50% | 750.000 ₫ | 200.750.000 ₫ | thực −0,4 %Lãi thực = (1 + 4,5 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −0,4 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
| 13 | Vietcombank | 2.10% | 350.000 ₫ | 200.350.000 ₫ | thực −2,7 %Lãi thực = (1 + 2,1 %) / (1 + CPI 4,89 %) − 1 = −2,7 %. CPI tháng 8/2026 so với cùng kỳ, Cục Thống kê. |
Tiền lãi = 200 triệu × lãi suất × 1/12, chưa trừ thuế. Lãi suất niêm yết có thể khác theo kênh gửi (quầy/online) và số tiền — xem bảng chi tiết từng ngân hàng.
«Thực» = lãi suất sau khi trừ lạm phát: CPI tháng 8/2026 tăng 4,89 % so với cùng kỳ (Cục Thống kê). Gửi 7 % khi giá tăng 4,9 % — tiền thực chỉ lớn thêm 2 %.
Số tiền và kỳ hạn khác
Câu hỏi thường gặp
Gửi 200 triệu tiết kiệm 1 tháng được bao nhiêu tiền lãi?
Tuỳ ngân hàng: từ 350.000 ₫ (Vietcombank, 2.10%/năm) đến 791.667 ₫ (ACB, 4.75%/năm) theo lãi suất niêm yết ngày 6/10/2026. Chênh lệch giữa ngân hàng cao nhất và thấp nhất là 441.667 ₫.
Ngân hàng nào trả lãi cao nhất cho 200 triệu gửi 1 tháng?
ACB với 4.75%/năm — 791.667 ₫ tiền lãi. Trung bình 13 ngân hàng là 4.50%/năm.
Tiền lãi tính như thế nào?
Lãi = số tiền gửi × lãi suất năm × số tháng / 12, trả một lần cuối kỳ. Ví dụ 200 triệu × 4.75% × 1/12 = 791.667 ₫. Chưa tính thuế và chưa tính trường hợp rút trước hạn.
ACB
BaoViet Bank
MSB
OCB
PGBank
SaigonBank
Nam A Bank
VietBank
MB Bank
Vietcombank